Hơn 55 mẹo, thủ thuật được yêu thích nhất của WordPress

Bạn đã bao giờ tự tìm hiểu những mẹo và thủ thuật mà các website WordPress thường sử dụng nhất chưa? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ một số mẹo, thủ thuật được sử dụng nhiều nhất trên WordPress, và hi vọng những mẹo này sẽ giúp bạn sử dụng WordPress chuyên nghiệp hơn.

1. Sử dụng Trang chủ tùy chỉnh

Theo mặc định, WordPress sẽ hiển thị trên trang chủ website các bài đăng mới nhất, tuy nhiên bạn có thể thay đổi và sử dụng bất kỳ trang nào bạn muốn để làm trang chủ cho website của mình

Đầu tiên bạn cần tạo một trang mới và bạn có thể đặt tên nó là homepage ( hoặc trang chủ). Tiếp theo, bạn tạo tiếp một trang mới và đặt tên nó là blog, trang này thì chúng ta sẽ sử dụng nó để hiển thị các bài viết trên blog của bạn.

Sau đó, tại trang WordPress Admin, bạn hãy vào trang Settings » Reading và trong mục tùy chọn ‘Front page displays’, bạn chuyển sang đánh dấu chọn mục  ‘A static page’. Bên dưới phần Front page thì bạn chọn trang homepage và phần Posts page thì bạn chọn trang blog mà bạn vừa mới tạo để cho chúng làm trang chủ và trang blog cho website của mình.

Bạn cũng có thể tạo ra một template trang chủ có thể tùy chỉnh để sử dụng làm trang chủ cho website. Bạn cần phải tạo một file mới trên máy tính bằng trình soạn thảo văn bản đơn giản như NotePad và thêm code này vào đầu file.

<?php /* Template Name: Custom Homepage */ ?>

Lưu file này dưới định dạng & tên là custom-home.php trên máy tính của bạn.

Tiếp theo, bạn cần kết nối với website của mình bằng ứng dụng client FTP và truy cập vào thư mục / wp-content / Themes / your-current-theme / .Sau khi truy cập thành công thì bạn tải lên file custom-home.php mà bạn đã tạo trước đó vào thư mục theme.

Sau đó bạn cần vào lại khu vực quản trị website WordPress và chỉnh sửa trang chủ bạn vừa mới tạo ra. Bạn có thể chọn template trang chủ là template Custom HomePage (mẫu trang chủ tùy chỉnh) tại mục Page Atributes >> Template như hình minh họa.

Để biết thêm chi tiết về cách tạo trang chủ tùy chỉnh, bạn có thể xem hướng dẫn của chúng tôi về cách tạo template trang tùy chỉnh trong WordPress.

Sau khi tinh chỉnh xong thì trang này sẽ hoàn toàn trống và không có nội dung nào được hiển thị trên trang. Bạn có thể sử dụng phương pháp tùy chỉnh HTML / CSS và WordPress Template tag để xây dựng bố cục trang theo ý muốn của bạn. Bạn cũng có thể sử dụng các page builder plugin (plugin tạo trang) để có thể dễ dàng hơn trong việc tạo ra trang mới bằng công cụ kéo thả của plugin.

2. Cài đặt Google Analytics trong WordPress

Google Analytics là một trong những công cụ mà các chủ sở hữu website WordPress đều phải có. Nó cho phép bạn có thể xem được người truy cập website đến từ đâu và họ đang làm gì trên website của bạn.

Cách tốt nhất để cài đặt Google Analytics lên website WordPress là sử dụng plugin MonsterInsights . Bạn cũng có thể chèn code Google Analytics vào các file theme của mình, nhưng code này sẽ không còn nữa khi bạn cập nhật hoặc đổi theme cho website.

Để có được hướng dẫn chi tiết hơn, hãy xem bài viết hướng dẫn từng bước của chúng tôi về cách cài đặt Google Analytics trong WordPress .

3. Mật khẩu bảo vệ thư mục WordPress Admin

Thư mục WordPress Admin là nơi bạn sẽ thực hiện tất cả các tác vụ để có thể quản trị website của mình. Khi đăng nhập vào website thì nó đã được bảo vệ bằng mật khẩu vì người dùng bắt buộc phải nhập tài khoản và mật khẩu để họ có thể truy cập vào khu vực quản trị website.

Tuy nhiên, bằng cách thêm một lớp xác thực khác, bạn có thể làm tin tặc khó khăn hơn khi muốn truy cập vào website WordPress của bạn.

Dưới đây là cách bật bảo vệ mật khẩu cho thư mục WordPress Admin cho website của bạn.

Đầu tiên, bạn cần phải đăng nhập vào bảng điều khiển cPanel nằm trong tài khoản hosting của website WordPress. Trong phần Security (bảo mật), bạn cần nhấp vào biểu tượng ‘Password Protect Directories’.

Tiếp theo, bạn sẽ được yêu cầu chọn các thư mục bạn muốn bảo vệ. Hãy chọn thư mục / wp-admin /  và tiếp theo đó bạn cần phải tạo ra một tài khoản và mật khẩu mới để có thể truy cập vào thư mục WordPress admin.

Sau đó bạn nhấp vào nút Add/ modify authorized user để hoàn thành việc tạo tài khoản đăng nhập vào trang WordPress Admin. Bây giờ, khi bạn hoặc ai đó truy cập vào trang WordPress admin thì đều phải đăng nhập với thông tin đăng nhập được tạo ở trên.

Để biết thêm các phương pháp thay thế và các hướng dẫn chi tiết hơn, hãy xem hướng dẫn của chúng tôi về cách tạo mật khẩu bảo vệ thư mục quản trị WordPress.

4. Hiển thị hình ảnh theo hàng và cột (dạng lưới)

Theo mặc định, khi bạn thêm nhiều hình ảnh vào bài đăng WordPress, chúng sẽ xuất hiện ngay cạnh nhau hoặc xếp chồng lên nhau. Điều này làm bất tiện cho người truy cập website vì họ phải cuộn rất nhiều lần để có thể xem tất cả chúng.

Bạn có thể xử lý vấn đề này đơn giản bằng cách hiển thị hình ảnh thu nhỏ dưới dạng lưới. Cách hiển thị này giúp website trông có vẻ tinh tế hơn và cải thiện tốt trải nghiệm của người dùng.

Để biết hướng dẫn từng bước về cách tạo ra bố cục ảnh dạng lưới, hãy xem hướng dẫn của chúng tôi về cách hiển thị ảnh WordPress theo dạng lưới.

5. Cho phép người dùng Đăng ký theo dõi Nhận xét

Thông thường thì khi người dùng để lại một nhận xét trên website của bạn, họ sẽ phải truy cập thủ công một lần nữa vào một bài viết để xem bạn hoặc người dùng khác có trả lời nhận xét đó hay không.

Sẽ tốt hơn khi người dùng nhận được email thông báo về việc có nhận xét mới liên quan đến bài viết mà họ đã để lại nhận xét. Bạn chỉ cần tải về và kích hoạt Plugin Subscribe to Comments Reloaded, sau đó truy cập vào trang Settings » Subscribe to Comments để cài đặt cấu hình cho plugin.

Để có được hướng dẫn chi tiết hơn, hãy xem bài viết hướng dẫn của chúng tôi về cách cho phép người dùng đăng ký nhận xét trong WordPress .

6. Hạn chế nỗ lực đăng nhập nhiều lần

Theo mặc định, người dùng WordPress có thể đăng nhập vào website WordPress với số lần thử không giới hạn. Điều này có thể gây hại vì bất cứ ai cũng có thể đoán mật khẩu của bạn liên tục cho đến khi họ có thể truy cập vào trang admin của website.

Để có thể giải quyết vấn đề này thì bạn cần phải dùng plugin Login LockDown, nó sẽ giúp bạn dễ dàng hạn chế số lần thử mà người dùng có thể đăng nhập vào website.

Để có được hướng dẫn thiết lập chi tiết, hãy xem hướng dẫn của chúng tôi về cách hạn chế số lần thử đăng nhập trong WordPress.

7. Hiển thị trích dẫn (Tóm tắt bài đăng) trên trang chủ và trang Archive (trang lưu trữ)

Bạn có nhận ra rằng các trang blog nổi tiếng đều chọn cách hiển thị tóm tắt bài viết thay vì hiển thị một bài viết đầy đủ trên trang chủ và trang archive của họ hay không? Việc hiển thị này giúp website tải nhanh hơn, tăng số lượt xem trang và tránh các nội dung trùng lặp trên website của bạn. Bạn có thể sử dụng tính năng này để áp dụng trên website của mình.

Rất nhiều theme WordPress miễn phí và trả phí hỗ trợ tạo trích dẫn tại trang chủ và trang archive. Tuy nhiên, nếu theme của bạn đang dùng không hỗ trợ thì bạn có thể đọc bài viết: cách để hiển thị trích dẫn bài viết trong theme WordPress

8. Thêm hình ảnh Gravatar tùy chỉnh vào phần mặc định của WordPress

WordPress sử dụng Gravatar để hiển thị ảnh hồ sơ người dùng trong WordPress. Nếu người dùng không có gravatar, thì WordPress sử dụng hình ảnh mặc định được gọi là ‘Mystery Person’.

Hình ảnh gravatar mặc định này sẽ xuất hiện nhiều lần trong khu vực bình luận WordPress của bạn và vì rất nhiều người dùng không có hình ảnh gravatar liên kết đến email của họ.

Do đó, bạn có thể thay thế gravatar mặc định này bằng một gravatar tùy chỉnh theo ý thích của bạn. Đầu tiên, bạn cần phải tải hình ảnh bạn muốn sử làm gravatar mặc định mới lên thư viện phương tiện của website WordPress

Tiếp theo, bạn cần sao chép URL của file hình ảnh này tại mục File URL.

Sau đó, bạn cần thêm đoạn code sau vào file functions.php của theme hoặc dùng plugin site-specific để có thể chèn code vào theme dễ dàng hơn.

add_filter( 'avatar_defaults', 'wpb_new_gravatar' );
function wpb_new_gravatar ($avatar_defaults) {
$myavatar = 'http://example.com/wp-content/uploads/2017/01/wpb-default-gravatar.png';
$avatar_defaults[$myavatar] = "Default Gravatar";
return $avatar_defaults;
}

Bạn cần dán URL của file hình ảnh dùng làm gravatar mặc định ở trên vào đằng sau giá trị $myavatar.

Sau khi hoàn thành thì bạn có thể vào trang Settings » Discussion để thấy được hình ảnh gravatar mặc định mới đã được thêm vào danh sách các lựa chọn để làm hình đại diện mặc định.

Để có được hướng dẫn chi tiết hơn, hãy xem hướng dẫn của chúng tôi về cách thêm & thay đổi gravatar mặc định trong WordPress.

9. Thêm CSS tùy chỉnh vào Theme WordPress

Là chủ sở hữu website WordPress, đôi khi bạn cần phải thêm một vài CSS tùy chỉnh vào website của mình. CSS cho phép bạn thay đổi mọi thứ trên giao diện website WordPress của bạn như màu sắc, canh lề, kích thước phông chữ, v.v.

Cách dễ nhất để thêm CSS tùy chỉnh vào bất kỳ theme WordPress nào là bằng cách truy cập vào trang Appearance » Customize trong  phần WordPress Admin của website. Sau khi truy cập vào trang WordPress Customizer thì bạn sẽ thấy phần bên phải sẽ hiển thị trực tiếp website của bạn khi  bạn thêm CSS tùy chỉnh tại phần bên trái trang

Bạn cần phải bấm vào menu “Additional CSS” trong  phần bên trái để chọn và mở phần thêm CSS tùy chỉnh vào theme.

Tại đây có một trường văn bản, nơi mà bạn có thể dán CSS tùy chỉnh vào đó và xem website của bạn thay đổi như thế nào ở bên tay phải ngay tức khắc.

Sau khi hoàn thành thì đừng quên bấm vào nút ‘Save & Publish” trên đầu trang khi bạn đã xong việc thêm CSS tùy chỉnh.

Để biết thêm các phương pháp giúp bạn thay thế khác và một hướng dẫn chi tiết hơn, hãy xem bài viết hướng dẫn cho người mới bắt đầu của chúng tôi về cách thêm CSS tùy chỉnh trong WordPress.

10. Sử dụng công cụ Inspect Element để tùy chỉnh WordPress

Thêm CSS tùy chỉnh nghe có vẻ hay ho, nhưng làm thế nào để bạn có thể biết được class CSS nào cần được chỉnh sửa? Làm thế nào để bạn có thể kiểm tra và gỡ lỗi (debug) mà không cần phải viết CSS?

Bằng cách sử dụng công cụ Inspect Element, bạn có thể chỉnh sửa code HTML, CSS hoặc JavaScript cho bất kỳ website nào và xem trực tiếp các thay đổi đó (chỉ trên máy tính của bạn chứ nó không hiển thị với người truy cập website).

Đối với chủ sở hữu website DIY, các công cụ này có thể giúp xem trước thiết kế website trông sẽ như thế nào mà  không ảnh hưởng đến người truy cập website.

Đơn giản là bạn chỉ cần nhấp chuột phải vào bất kỳ chỗ nào trên website, sau đó chọn ’Inspect” từ menu Trình duyệt chuột phải.

Sau đó cửa sổ trình duyệt sẽ phân ra hai phần trên và dưới, tại phần bên dưới bạn sẽ có thể thấy code nguồn HTML bên tay trái và CSS của trang bên tay phải như hình minh họa.

Mọi thay đổi mà bạn thực hiện ở đây sẽ hiển thị ngay lập tức lên phần trên của trang. Tuy nhiên, hãy nhớ rằng những thay đổi này chỉ xảy ra tại trình duyệt của bạn và bạn đang không thực sự chỉnh sửa website của mình.

Việc này giúp bạn có thể tìm ra những gì mà mình cần phải chỉnh sửa, sau đó bạn có thể thay đổi code thực tế cho file theme của mình.

Để biết thêm về chủ đề này, hãy xem bài viết của chúng tôi về những điều cơ bản về Inspect và tùy chỉnh WordPress với tư cách là người dùng DIY.

11. Thêm một hình ảnh thu nhỏ trên Facebook

Facebook có thể tự động chọn ra một hình ảnh từ các bài viết của bạn để làm hình ảnh đại diện thu nhỏ cho bài viết, khi chúng được chia sẻ lên Facebook. Thông thường, nó sẽ chọn hình ảnh đặc trưng của một bài viết. Tuy nhiên, đôi khi nó có thể chọn một hình ảnh ngẫu nhiên từ bài viết và nó có thể không phù hợp với chủ đề.

Nếu bạn đang sử dụng plugin Yoast SEO, thì bạn có thể chọn ra hình ảnh thu nhỏ khi chia sẻ link website lên Facebook trong hộp Yoast SEO trên phần chỉnh sửa bài đăng.

Bạn có thể chọn một hình ảnh thu nhỏ trên Facebook cho trang chủ website của bạn bằng bằng cách vào trang SEO>>Social.

Nếu bạn không dùng plugin Yoast SEO, thì có thể xem bài viết của chúng tôi về cách sửa lỗi Facebook hiển thị hình ảnh thu nhỏ không chính xác cho website WordPress.

12. Thêm hình ảnh nổi bật hoặc đăng hình thu nhỏ vào RSS Feed

RSS Feed của WordPress sẽ hiển thị danh sách các bài viết gần đây nhất trên website, và nếu bạn chọn cách hiển thị toàn bộ bài viết thì trong RSS Feed tất cả hình ảnh đều được hiển thị. Tuy nhiên, nó không hiển thị hình ảnh nổi bật hoặc hình ảnh thu nhỏ của bài viết.

Để sửa lỗi này, bạn có thể thêm đoạn code sau vào file functions.php của theme hoặc vào plugin site-specific của website.

function rss_post_thumbnail($content) {
global $post;
if(has_post_thumbnail($post->ID)) {
$content = '<p>' . get_the_post_thumbnail($post->ID) .
'</p>' . get_the_content();
}
return $content;
}
add_filter('the_excerpt_rss', 'rss_post_thumbnail');
add_filter('the_content_feed', 'rss_post_thumbnail');

Để biết thêm thông tin, hãy xem hướng dẫn của chúng tôi về cách thêm hình thu nhỏ bài đăng cho RSS Feed trong WordPress .

13. Hiển thị đoạn trích trong RSS Feed

Theo mặc định, WordPress hiển thị toàn bộ bài viết của bạn trong RSS Feed. Mặc định này làm cho các website khác dễ dàng sao chép nội dung của bạn và và ngăn người dùng đăng ký nhận RSS Feed của bạn truy cập vào website.

Để khắc phục điều này, hãy truy cập vào trang Settings » Reading và kéo xuống phần tùy chọn ‘For each article in a feed, show‘. Đánh dấu chọn Summary và sau đó đừng quên lưu lại cài đặt của bạn bằng nút Save Changes.

14. Sử dụng Shortcodes trong Widgets văn bản (Text Widgets)

Shortcodes cho phép bạn dễ dàng thêm các chức năng đơn giản vào các bài đăng và trang trên website WordPress . Tuy nhiên, trong widget văn bản thì chúng không hoạt động.

Để có thể chạy được shortcodes trong widget văn bản trên thanh sidebar của website, thì bạn cần phải thêm đoạn code này vào của file functions.php của theme bạn đang sử dụng hoặc dùng một plugin site-specific để làm điều đó.

add_filter('widget_text', 'do_shortcode');

Bạn cũng có thể sử dụng plugin Shortcode Widget, để cho Widgets dạng văn bản của bạn chạy được shortcode.

Để biết thêm hướng dẫn chi tiết, hãy xem hướng dẫn của chúng tôi về cách thêm shortcode vào trong các Widgets của sidebar trong website WordPress.

15. Thêm hình ảnh vào thanh Sidebar của website WordPress

WordPress không có sẵn tính năng tải & hiển thị hình ảnh trên thanh Sidebar của website, mặc dù dự kiến sẽ sắp thay đổi trong phiên bản mới, nhưng hiện tại khi bạn cần thêm một hình ảnh vào thanh Sidebar thì bạn cần thêm một đoạn code HTML vào nó.

Trước tiên, bạn cần tải hình ảnh lên website WordPress của mình bằng trình tải Media và sau đó sao chép URL của nó.

Tiếp theo, chuyển đến trang Appearance » Widgets và thêm Widgets văn bản (text widget) vào thanh sidebar. Sau đó bạn cần thêm đoạn code HTML theo định dạng sau vào widgets văn bản đó.

<img src="Paste%20image%20URL%20here" alt="Alternate text" />

Lưu lại cài đặt cho widget văn bản và mở website lên để xem hình ảnh hiển thị như thế nào.

Để biết thêm chi tiết, hãy xem hướng dẫn của chúng tôi về cách thêm hình ảnh vào trong widget của thanh sidebar WordPress .

16. Thêm nội dung vào bài viết trong RSS Feed

Bạn đang muốn kiểm soát nội dung của RSS Feed trong WordPress bằng cách thêm nội dung vào bài viết mà nó chỉ hiển thị đối với người dùng đã đăng ký nhận tin từ RSS Feed của website?

Muốn làm điều đó thì bạn cần phải thêm đoạn code sau vào file function.php của theme bạn đang sử dụng hoặc dùng plugin site-specific để làm điều đó.

function wpbeginner_postrss($content) {
if(is_feed()){
$content = 'This post was written by Syed Balkhi '.$content.'Check out WPBeginner';
}
return $content;
}
add_filter('the_excerpt_rss', 'wpbeginner_postrss');
add_filter('the_content', 'wpbeginner_postrss');

Đoạn code trên sẽ hiển thị dòng chữ “This post was written by Syed Balkhi” trước nội dung và dòng “Check out WPBeginner” sau nội dung.

Có rất nhiều cách để có thể kiểm soát nội dung bên trong RSS Feed, xem bài viết hướng của chúng tôi để biết cách thêm nội dung vào bên treong RSS feed của WordPress.

17. Trì hoãn bài viết trong RSS Feed

Bạn có bao giờ xuất bản nhầm một bài viết khi nó chưa đủ nội dung mong muốn hay không? Bạn có thể ngừng Publish bài viết và tiếp tục chỉnh sửa nó, tuy nhiên có thể RSS & email của người xem đã nhận được thông báo trong inbox. Đây là cách để bạn có thể hoãn lại việc xuất bản bài viết và bài viết sẽ không xuất hiện trong RSS feed của bạn. Sau đó bạn ngừng xuất bản và có thể tiếp tục chỉnh sửa nó.

Bạn cần phải thêm đoạn code sau vào file functions.php của theme hoặc sử dụng một plugin site-specific để làm điều đó

function publish_later_on_feed($where) {

	global $wpdb;

	if ( is_feed() ) {
		// timestamp in WP-format
		$now = gmdate('Y-m-d H:i:s');

		// value for wait; + device
		$wait = '10'; // integer

		// http://dev.mysql.com/doc/refman/5.0/en/date-and-time-functions.html#function_timestampdiff
		$device = 'MINUTE'; //MINUTE, HOUR, DAY, WEEK, MONTH, YEAR

		// add SQL-sytax to default $where
		$where .= " AND TIMESTAMPDIFF($device, $wpdb->posts.post_date_gmt, '$now') > $wait ";
	}
	return $where;
}

add_filter('posts_where', 'publish_later_on_feed');

Đoạn code trên làm cho bài viết sau khi xuất bản sẽ mất 10 phút mới hiển thị trên RSS feed của website.

Để biết thêm chi tiết cách làm này bạn có thể đọc bài viết: Cách để làm chậm thời gian bài viết xuất hiện trên RSS feed WordPress.

18. Hiển thị  ngẫu nhiên hình ảnh trên thanh Header trong WordPress

Bạn đang muốn hiển thị ngẫu nhiên nhiều hình ảnh trên thanh tiêu đề (header) của website WordPress? Hầu hết các theme WordPress đều hỗ trợ bạn có thể hiển thị hình ảnh trên thanh Header (tiêu đề) của website. Tuy nhiên, bạn cũng có thể sử dụng nhiều hình ảnh khác nhau và tinh chỉnh cho theme website của mình hiển thị ngẫu nhiên các hình ảnh đó.

Chuyển sang trang Appearance » Customize và sau đó nhấp chọn mục Header. Bây giờ bạn cần phải tải lên những hình ảnh bạn sử dụng để hiển thị trên thanh Header và nhấp vào nút Randomize header images.

Nếu bạn muốn hiển thị vài hình ảnh cho những bài viết và trang khác nhau, thì bạn có thể xem bài viết hướng cách để thêm hình ảnh tiêu đề ngẫu nhiên cho website WordPress của chúng tôi.

19. Thêm biểu tượng hình ảnh vào trước liên kết của Navigation Menu (menu điều hướng)

Bạn đang muốn hiển thị một icon hình ảnh vào trước liên kết trên menu điều hướng (navigation menu) của website? Cách đơn giản nhất là sử dụng plugin Menu Image.

Sau khi cài đặt xong plugin, bạn cần vào mục Appearance » Menus, và bạn sẽ thấy các tùy chọn cho phép bạn thêm hình ảnh với các mục có trong menu hiện tại của bạn.

Nếu bạn không muốn dùng plugin để làm điều này thì bạn có thể làm từng bước như sau:

Đầu tiên bạn cần vào trang Appearance » Menus và click vào nút Screen Options ở trên & bên phải của màn hình mục này.

Sau khi chọn mục Screen Option, thì bạn sẽ thấy một menu trượt xuống bao gồm các tùy chọn khác nhau, bạn cần bấm chọn mục CSS Classes.

Tiếp theo bạn cần chọn menu mà bạn muốn tinh chỉnh tại mục Select a menu to edit. Tại đây có nhiều tùy chỉnh cho menu mà bạn có thể dùng và bạn cũng có thể thêm các class css khác nhau cho từng mục cụ thể trong menu.

Sau khi tinh chỉnh xong bạn đừng quên nhấp vào nút Save để lưu lại thay đổi.

Tiếp theo, bạn cần phải tải lên hình ảnh biểu tượng mà bạn muốn dùng lên website bằng cách vào trang Media >> Add Media. Sau khi tải lên thành công thì bạn cần sao chép đường dẫn của file hình ảnh và tiến hành bước kế tiếp.

Bây giờ thì bạn đã có thể thêm hình ảnh biểu tượng (icon) vào menu điều hướng của website bằng cách thêm chúng vào các CSS tùy chỉnh. Đây là ví dụ về CSS mà có có thể dùng:

.homepage {
background-image: url('http://www.example.com/wp-content/uploads/2014/12/home.png');
background-repeat: no-repeat;
background-position: left;
padding-left: 5px;
}

Đừng quên thay URL trong ví dụ trên bằng URL hình ảnh biểu tượng mà bạn đã tải lên website trước đó.

20. Mở các liên kết trong Menu điều hướng bằng một cửa sổ trình duyệt mới

Bạn có thể muốn chuyển người dùng sang một cửa sổ trình duyệt mới sau khi nhấp vào liên kết trên menu điều hướng (navigation menu). Tuy nhiên bạn sẽ không thấy được phần tinh chỉnh có thể làm được điều này khi bạn thêm từng mục vào menu.

Thật ra thì mục tinh chỉnh đã được ẩn để tránh khỏi việc hiện quá nhiều trên màn hình. Bạn cần phải nhấp vào nút Screen Options và chọn mục Link Target.

Sau đó, bạn kéo xuống màn hình tinh chỉnh cho từng mục của menu và tìm mục trong menu mà bạn muốn trình duyệt người dùng mở ra một cửa sổ trình duyệt mới sau khi nhấp vào nó. Tại đây bạn sẽ thấy một tùy chọn có tên là : Open link in a new tab, bạn cần đánh dấu chọn mục này.

Đừng quên lưu lại những cài đặt mà bạn đã làm và mở website của mình lên và thử xem chúng có hoạt động không nhé!

21. Cách để thêm phần tìm kiếm phủ toàn màn hình trong WordPress (Full Screen Search Overlay)

Nếu bạn đang tìm kiếm trên WPJuicy.com thì sau khi nhấp vào ô tìm kiếm trên cùng góc  bên phải, thì bạn sẽ thấy phần tìm kiếm sẽ phủ toàn màn hình website. Điều này giúp cho website tăng trải nghiệp & sự thú vị khi người dùng tìm kiếm.

Bạn có thể dễ dàng thêm nó vào website của bạn bằng cách cài đặt và kích hoạt plugin WordPress Full Screen Search Overlay  trên website của mình.

Plugin hoạt động tương đối tốt và bạn không cần phải cài đặt cấu hình cho nó. Sau khi kích hoạt xong thì nó sẽ tự động biết bất kỳ phần tìm kiếm mặc định của WordPress sẽ phủ toàn màn hình khi được sử dụng

Để biết thêm chi tiết, hãy xem hướng dẫn của chúng tôi về cách thêm phần tìm kiểm phủ toàn màn hình trong WordPress.

22. Thêm một Menu điều hướng dạng cố định – Sticky & Floating navigation menu

Một menu điều hướng dạng cố định, sticky & floating menu nghĩa là menu sẽ di chuyển theo màn hình website khi người dùng cuộn xuống xem phần bên dưới trang. Một số theme WordPress mặc định tính năng sticky & floating này cho menu của mình và bạn có thể dễ dàng chọn chúng trong phần cài đặt. Nếu theme của bạn không có thì bạn có thể sử dụng plugin Sticky Menu (or Anything!) on Scroll để làm điều đó

Sau khi kích hoạt plugin, hãy truy cập vào trang cài đặt của plugin nằm trong phần Settings » Sticky Menu (or Anything!). Thêm class CSS  của menu điều hướng và lưu lại các thay đổi. Sau đó bạn có thể kiểm tra trên website của mình xem chúng hoạt động như thế nào.

Để biết hướng dẫn chi tiết, hãy xem hướng dẫn của chúng tôi về cách tạo menu điều hướng cố định (sticky floating navigation menu) được  trong WordPress .

23. Thêm nhiều tác giả vào một bài đăng WordPress

Bạn đang muốn thêm nhiều tác giả cho một bài viết trên website của bạn? Theo mặc định, các bài đăng WordPress được gán cho chỉ một tác giả. Tuy nhiên, nếu bạn thường phải ghi lại tên nhiều tác giả cho bài viết, thì có một cách dễ dàng để làm điều này đó là sử dụng plugin Co-Authors Plus .

Bây giờ hãy chỉnh sửa bài đăng hoặc trang mà bạn muốn thêm vào nhiều tác giá, trên màn hình chỉnh sửa bài đăng bạn sẽ thấy thêm một mục “Author” mới xuất hiện ngay bên dưới trình chỉnh sửa bài đăng, và bạn có thể dùng phần này để ghi thêm nhiều tác giả cho bài viết hoặc trang của mình.

24. Thêm danh mục vào trang WordPress

Theo mặc định thì danh mục & thẻ chỉ có sẵn cho bài viết, nhưng bạn đang muốn thêm chúng cho các trang của mình? Bởi vì thường các trang có nội dung tĩnh nên chúng không được gán vào danh mục hay thẻ.

Nếu bạn muốn thêm chúng vào cho trang thì bạn chỉ cần thêm đoạn code này vào file function.php của theme mà bạn đang dùng hoặc sử dụng plugin site-specific để làm điều đó.

// add tag and category support to pages
function tags_categories_support_all() {
  register_taxonomy_for_object_type('post_tag', 'page');
  register_taxonomy_for_object_type('category', 'page');  
}

// ensure all tags and categories are included in queries
function tags_categories_support_query($wp_query) {
  if ($wp_query->get('tag')) $wp_query->set('post_type', 'any');
  if ($wp_query->get('category_name')) $wp_query->set('post_type', 'any');
}

// tag and category hooks
add_action('init', 'tags_categories_support_all');
add_action('pre_get_posts', 'tags_categories_support_query');

25. Tạo một website WordPress cục bộ trên máy tính của bạn

Nhiều chủ website và developer của website WordPress thường cài đặt WordPress trên máy tính của họ và dùng nó để thử các plugin, theme và tìm hiểu các kiến thức cơ bản của WordPress.

Chúng tôi có một bài viết hướng dẫn chi tiết từng bước về cách cài đặt WordPress trên máy tính Windows hoặc trên Mac bằng MAMP .

26. Hiển thị Tổng số bình luận trong WordPress

Nhận xét giúp website của bạn thu hút người dùng cùng tham gia với nội dung có trên webiste. Hiển thị tổng số nhận xét có thể tạo thêm sự thu hút và là bằng chứng cho sự thu hút của nội dung có trên website. Bạn nên khuyến khích người dùng tham gia vào các nhận xét bài viết, và bạn có thể làm điều này dễ dàng bằng cách sử dụng plugin Simple Blog Stats. Khi kích hoạt thành công, bạn cần thêm shortcode [sbs_apoproved] vào bài đăng hoặc trang bất kỳ để hiển thị tổng số bình luận.

Để biết phương pháp dùng code và nhận được thêm hướng dẫn, hãy xem bài viết của chúng tôi về cách hiển thị tổng số bình luận trong WordPress .

27. Hiển thị Tổng số người dùng đã đăng ký trong WordPress

Nếu bạn cho phép người dùng đăng ký trên website WordPress của mình, thì việc hiển thị tổng số người dùng đã đăng ký có thể khuyến khích nhiều người dùng đăng ký hơn.

Cách dễ nhất để làm điều này là cài đặt plugin Simple Blog Stats. Sau khi kích hoạt xong, bạn có thể thêm shortcode [sbs_users]vào bất kỳ bài đăng hoặc trang nào để hiển thị tổng số người dùng đã đăng ký trên website của bạn.

Để biết hướng dẫn chi tiết hơn, hãy xem hướng dẫn của chúng tôi về cách hiển thị tổng số người dùng đã đăng ký trong WordPress.

28. Tạo kích thước mới cho hình ảnh trong WordPress

Khi bạn tải một hình ảnh lên blog thì WordPress sẽ tự động tạo ra một số bản sao của hình ảnh, và theme cũng như plugin của bạn cũng có thể tạo kích thước mới cho hình ảnh đó.

Để tạo kích thước mới cho hình ảnh trong WordPress thì bạn cần phải thêm đoạn code sau vào file functions.php của theme hoặc dùng plugin site-specific để làm điều đó.

add_image_size( 'sidebar-thumb', 120, 120, true ); // Hard Crop Mode
add_image_size( 'homepage-thumb', 220, 180 ); // Soft Crop Mode
add_image_size( 'singlepost-thumb', 590, 9999 ); // Unlimited Height Mode

Đoạn code này thêm ba kích thước mới cho hình ảnh của website. Đừng quên thay đổi tên và kích thước hình ảnh theo ý muốn của bạn để có thể sử dụng dễ dàng hơn.

Để biết thêm hướng dẫn chi tiết, hãy xem bài viết hướng dẫn của chúng tôi về cách tạo kích thước mới cho hình ảnh trong WordPress.

29. Thêm biểu tượng cho danh mục trong WordPress

Biểu tượng hoặc hình ảnh nằm bên cạnh tên danh mục làm cho các trang lưu trữ danh mục (archive category) trở nên thu hút hơn và website của bạn sẽ cải thiện tốt trải nghiệm cho người dùng.

Trước tiên, bạn cần cài đặt và kích hoạt plugin Taxonomy Images cho WordPress. Sau khi kích hoạt plugin xong, hãy đi tới trang Posts » Categories và nhấp vào nút Add nằm dưới hình thu nhỏ có biểu tượng dấu chấm hỏi bên cạnh tên của mỗi danh mục.

Để biết hướng dẫn chi tiết, hãy xem hướng dẫn của chúng tôi về cách thêm hình ảnh phân loại danh mục (biểu tượng danh mục) trong WordPress .

30. Chuyển đổi danh mục sang thẻ hoặc ngược lại

Thông thường mọi người không hiểu đúng cách sử dụng danh mục và thẻ trong WordPress. Đôi khi, bạn có thể sẽ tạo ra các danh mục mà nó đáng lẽ nên là thẻ hoặc ngược lại. Việc chuyển đổi thẻ thành danh mục tương đối đơn giản bằng cách như sau:

Trước tiên bạn cần vào trang Tools >> Import và sau đó tìm mục Categories and Tags Converter và nhấp vài liên kết Install Now để cài đặt nó.

Sau khi cài đặt thành công, nhấp vào liên kết Run Importer để tiếp tục chuyển đổi.

Trên trang chuyển đổi, bạn có thể lựa chọn chuyển đổi từ Categories to tags (danh mục sang thẻ) hoặc Tags to categories (thẻ sang danh mục). Sau đó bạn cần chọn mục bạn muốn chuyển đổi và nhấp vào nút Convet… để tiến hành việc chuyển đổi từ thẻ sang danh mục hoặc ngược lại.

31. Di chuyển hàng loạt bài viết giữa các danh mục và thẻ

Nếu bạn muốn di chuyển hàng loạt bài đăng từ danh mục sang thẻ và ngược lại theo cách thủ công thì điều đó rất tốn thời gian. Thực tế thì bạn có thể dùng một plugin có tên là Move Move để làm điều đó một cách nhanh chóng. Sau khi cài đặt và kích hoạt thành công thì bạn cần vào trang Tools>> Bulk Move để di chuyển hàng loạt bài đăng cùng một lúc.

Để đọc được hướng dẫn chi tiết hơn, hãy xem bài viết hướng dẫn của chúng tôi về cách di chuyển hàng loạt bài đăng sang danh mục và thẻ trong WordPress.

32. Hiển thị ngày cập nhật cuối cùng của bài viết của bạn

Theo mặc định thì hầu hết các theme WordPress đều sẽ hiển thị ngày mà bài viết được xuất bản trên website. Tuy nhiên, nếu bạn thường xuyên chỉnh sửa và cập nhật nội dung cho các bài viết của mình, thì tốt hơn là bạn nên hiểu thị cho người dùng thời gian bài viết được cập nhật lần cuối, nếu không thì người dùng sẽ không nhận ra rằng bài viết đang chứa thông tin mới nhất.

Bạn có thể thêm thời gian cập nhật mới nhất cho bài viết mình bằng đoạn code sau:

function wpb_last_updated_date( $content ) {
$u_time = get_the_time('U'); 
$u_modified_time = get_the_modified_time('U'); 
if ($u_modified_time >= $u_time + 86400) { 
$updated_date = get_the_modified_time('F jS, Y');
$updated_time = get_the_modified_time('h:i a'); 
$custom_content .= '<p class="last-updated">Last updated on '. $updated_date . ' at '. $updated_time .'</p>';  
} 

    $custom_content .= $content;
    return $custom_content;
}
add_filter( 'the_content', 'wpb_last_updated_date' );

Để có được hướng dẫn chi tiết hơn, hãy xem bài viết hướng dẫn của chúng tôi về cách hiển thị ngày cập nhật mới nhất trong WordPress .

33. Cách hiển thị thời gian tương đối trong WordPress

Bạn đang muốn hiển thị thời gian tương đối cho các bài đăng WordPress của mình ví dụ như: ngày hôm qua, 10 giờ trước hoặc một tuần trước? Việc sử dụng thời gian tương đối này giúp cho người dùng có cảm giác về thời gian đã trôi qua kể từ khi bài viết được đăng lên website.

Bạn muốn hiển thị ngày tương đối như ngày hôm qua, 10 giờ trước hoặc một tuần trước cho các bài đăng của bạn trong WordPress? Ngày tương đối cung cấp cho người dùng một cảm giác về thời gian đã trôi qua kể từ khi một cái gì đó được đăng.

Để có thể thêm thời gian tương đối cho bài đăng, bạn cần cài đặt và kích hoạt plugin Meks Time Ago, sau đó bạn cần truy cập vào trang Settings » General rồi cuộn xuống phần ‘Meks Time Ago Options’.

Bạn có thể tùy chỉnh để chọn thời gian hiển thị theo dạng ngày & giờ, có hiệu lực bao lâu, và cách hiển thị nó như thế nào. Sau khi tinh chỉnh, đừng quên nhấp vào nút Save để lưu lại các mục cài đặt của mình.

Để có được hướng dẫn chi tiết hơn, hãy xem bài viết hướng dẫn của chúng tôi về cách hiển thị ngày giờ tương đối trong WordPress .

34. Xóa số phiên bản WordPress

Theo mặc định, WordPress sẽ hiển thị số phiên bản của WordPress trong tiêu đề website của bạn. Một số người nghĩ rằng đó là nhắc nhở bạn về vấn đề bảo mật nhưng chúng tôi nghĩ rằng đó là thứ để nhắc nhở bạn cập nhật WordPress phiên bản mới hơn.

Tuy nhiên nếu bạn muốn loại bỏ số phiên bản WordPress trên thanh tiêu đề của website, thì bạn chỉ cần thêm đoạn code sau vào file functions.php của theme bạn đang dùng hoặc dùng một plugin site-specific để làm điều đó dễ dàng hơn.

function wpbeginner_remove_version() {
return '';
}
add_filter('the_generator', 'wpbeginner_remove_version');

Để biết thêm thông tin về chủ đề này, hãy xem bài viết của chúng tôi về cách đúng nhất để có thể xóa bỏ số phiên bản WordPress.

35. Cập nhật URL trên website WordPress khi không thể truy cập trang WP-Admin

Đôi khi vì chuyển một webiste WordPress sang một domain mới hoặc do cấu hình sau, bạn cần phải cập nhật lại toàn bộ URL có trong WordPress. Các URL này cho WordPress biết địa chỉ hiển thị website của bạn, và là nơi đặt các file chính của website WordPress. Việc cài đặt không chính xác có thể làm cho bạn không thể truy cập vào trang WordPress Admin hoặc nó sẽ chuyển bạn về website cũ.

Cách đơn giản nhất để có thể cập nhật lại các URL cho webiste WordPress là bạn nên thêm đoạn code sau vào file functions.php của theme bạn đang sử dụng.

update_option( 'siteurl', 'http://example.com' );
update_option( 'home', 'http://example.com' );

Đừng quên thay thế example.com bằng domain mới mà bạn đang sử dụng. Khi bạn truy cập được vào website WordPress của mình, hãy vào trang Settings » General và cập nhật lại các URL ở đó. Sau đó, bạn cần xóa đoạn code trên tại file functions.php.

Nếu bạn cũng cần cập nhật lại các URL cho các bài đăng & trang có trên website, hãy xem bài viết hướng dẫn của chúng tôi về cách cập nhật URL khi di chuyển webiste WordPress.

36. Hủy kích hoạt tất cả các plugin khi không thể truy cập WP-admin

Trong quá trình khắc phục lỗi WordPress, bạn sẽ thường được yêu cầu phải hủy kích hoạt tất cả các plugin WordPress hiện có. Bạn chỉ có thể truy cập trang Plugins và hủy kích hoạt tất cả các plugin. Nhưng nếu bạn bị khóa khỏi website WordPress của bạn thì sao?

Dưới đây là cách bạn có thể dễ dàng hủy kích hoạt tất cả các plugin khi bạn bị khóa khỏi khu vực quản trị website.

Trước tiên, kết nối với website WordPress của bạn bằng ứng dụng client FTP và truy cập vào thư mục / wp-content /. Tại thư mục đó, bạn sẽ tìm thấy thư mục plugin.

Bây giờ bạn chỉ cần đổi tên thư mục plugin thành tên plugin.old và WordPress sẽ tự động hủy kích hoạt tất cả các plugin hiện có trên website.

Để biết thêm về phương pháp khác, hãy xem hướng dẫn của chúng tôi về cách hủy kích hoạt tất cả các plugin khi không thể truy cập wp-admin .

37. Xóa liên kết hình ảnh mặc định trong WordPress

Theo mặc định, khi bạn tải hình ảnh lên website bằng trình tải phương tiện, WordPress sẽ yêu cầu bạn thêm liên kết cho hình ảnh bạn vừa tải lên. Nếu bạn không muốn hình ảnh có liên kết thì bạn có thể chọn None.

Có cách dễ hơn để làm điều đó là thêm đoạn code sau vào file functions.php hoặc dùng plugin site-specific để có thể thêm code vào file theme dễ hơn.

function wpb_imagelink_setup() {
	$image_set = get_option( 'image_default_link_type' );
	
	if ($image_set !== 'none') {
		update_option('image_default_link_type', 'none');
	}
}
add_action('admin_init', 'wpb_imagelink_setup', 10);

Code này sẽ tự động đặt tùy chọn liên kết mặc định cho hình ảnh thành không có.

Để biết thêm về nội dung này, hãy xem hướng dẫn của chúng tôi về cách tự động xóa liên kết mặc định của hình ảnh trong WordPress .

38. Thêm danh mục trong URL của bài viết

Có một số website WordPress sử dụng danh mục trong URL của bài đăng, điều này giúp họ thêm thông tin cho URL giúp nâng cao khả năng trải nghiệm của người dùng cũng như nó tốt cho SEO.

Nếu bạn muốn thêm thên tên danh mục vào trong URL của bài đăng WordPress thì hãy truy cập vào trang, sau đó

Bạn có thể nhận thấy rằng nhiều website WordPress sử dụng danh mục trong URL bài đăng của họ. Điều này cho phép họ thêm thông tin hữu ích hơn vào một URL tốt cho trải nghiệm người dùng cũng như SEO.

Nếu bạn muốn thêm tên danh mục vào URL bài đăng WordPress của mình, hãy truy cập vào trang Settings » Permalinks. Nhấp chọn mục Custom structure  và thêm /%category%/%postname%/vào trường nhập dữ liệu bên cạnh nó.

Đừng quên nhấp  vào nút Save để lưu lại các tinh chỉnh của bạn.

Để tìm hiểu thêm về cách WordPress sẽ xử lý các danh mục phụ và bài viết có nhiều danh mục như thế nào, hãy xem bài viết hướng dẫn của chúng tôi về cách thêm danh mục và danh mục phụ vào trong URL của WordPress .

39. Hiển thị bài viết ngẫu nhiên trong WordPress

Các bài đăng ngẫu nhiên giúp cho cho người dùng có thể khám phá ra các bài viết mà họ có thể sẽ không bao giờ nhìn thấy trên website của bạn.

Đầu tiên, bạn cần cài đặt và kích hoạt plugin Advanced Random Post Widget. Sau khi kích hoạt thành công, hãy vào trang Appearance » Widgets và sau đó thêm tiện ích Random Posts vào thanh sidebar của website.

Đối với phương pháp dùng code thì bạn nên xem bài viết hướng dẫn của chúng tôi về cách hiển thị các bài đăng ngẫu nhiên trong WordPress .

40. Cho phép đăng ký người dùng trên website WordPress của bạn

WordPress đi kèm với một hệ thống quản lý người dùng mạnh mẽ với các người dùng có vai trò và khả năng khác nhau. Nếu bạn đang tìm cách để có thể cho phép người dùng đăng ký trên website của mình, thì đây là cách bạn bật tính năng đó.

Bạn cần truy cập vào trang Settings » General và sau đó nhấp chọn mục Membership >> Anyone can register.

Bên dưới là mục New User Default Role là mục bạn chọn vai trò mặc định cho người dùng mới, nếu chưa hiểu rõ về cách sử dụng, thì bạn có thể chọn là Subscriber.

Đi qua Cài đặt » Trang chung và nhấp vào hộp kiểm bên cạnh tùy chọn ‘thành viên’. Dưới đây bạn cần chọn vai trò mặc định sẽ được gán cho người dùng mới, nếu bạn không chắc chắn, thì hãy sử dụng thuê bao.

Để biết thêm chi tiết về nội dung này, hãy xem hướng dẫn của chúng tôi về cách cho phép người dùng đăng ký  trên website WordPress.

41. Tạo một form tùy chỉnh cho phép người dùng đăng ký trong WordPress

Khi bạn mở đăng ký cho người dùng trên website của mình, thì người dùng sẽ sử dụng form đăng ký mặc định của WordPress. Bạn có thể thay thế nó bằng một hình thức tùy chỉnh cho phép người dùng đăng ký để cải thiện trải nghiệm người dùng.

Trước tiên, bạn sẽ cần cài đặt và kích hoạt plugin WPForms . Bạn sẽ cần sử dụng gói Pro trở lên để có quyền truy cập vào addon đăng ký người dùng của họ.

Sau khi kích hoạt thành công, hãy truy cập trang WPForms »Addons để cài đặt và kích hoạt addon đăng ký người dùng.

Sau đó, bạn cần tạo một form mới bằng cách truy cập trang WPForms » Add New, và bạn cần phải chọn một form đăng ký người dùng mẫu để có thể chỉnh sửa theo ý muốn của mình.

Sau khi tạo form theo mong muốn của bạn, bạn cần nhấp vào nút Embed để sao chép đoạn code nhúng. Bây giờ bạn có thể thêm đoạn code này vào bất kỳ bài đăng hoặc trang WordPress nào để chúng hiển thị form đăng ký người dùng tùy chỉnh của bạn.

Để biết thêm hướng dẫn chi tiết, hãy xem bài viết hướng dẫn của chúng tôi về cách tạo form đăng ký người dùng tùy chỉnh trong WordPress .

42. Loại bỏ các danh mục cụ thể khỏi RSS Feed

Đôi khi trong quá trình sử dụng website hoặc làm SEO thì bạn cần loại bỏ các danh mục cụ thể khỏi RSS Feed của website WordPress. Cách đơn giản nhất để làm điều đó là cài đặt và kích hoạt plugin Ultimate Category Exctherer . Sau khi kích hoạt xong bạn cần vào trang Settings » Category Exclusion để cài đặt cấu hình cho plugin.

Chọn danh mục bạn muốn loại trừ & khộng xuất hiện trên RSS Feed, sau đó nhấp vào nút Save để lưu lại các cài đặt của bạn.

43. Thay đổi độ dài của đoạn trích dẫn trong WordPress

Độ dài mặc định của đoạn trích dẫn trong WordPress thường quá ngắn để có thể tóm tắt được bài đăng . Để có thể thay đổi chiều dài mặc định của trích dẫn thì bạn cần thêm đoạn code sau vào file functions.php hoặc sử dụng plugin site-specific để làm điều đó.

// Changing excerpt length
function new_excerpt_length($length) {
return 100;
}
add_filter('excerpt_length', 'new_excerpt_length');

// Changing excerpt more
function new_excerpt_more($more) {
return '...';
}
add_filter('excerpt_more', 'new_excerpt_more');

Nếu bạn không muốn dùng code, hãy xem hướng dẫn của chúng tôi về cách tùy chỉnh các đoạn trích dẫn WordPress (không yêu cầu sử dụng code).

44. Hiển thị Copyright Date động trong WordPress

Để thêm Copyright Date vào chân trang (footer) của website WordPress, bạn chỉ cần chỉnh sửa footer template trong theme  của mình và thêm vào đó thông báo bản quyền (copyright notice). Tuy nhiên, năm bạn sử dụng trong đoạn code sẽ cần được cập nhật thủ công vào năm tiếp theo.

Thay vào đó, bạn có thể sử dụng đoạn code sau để cập nhật đúng năm hiện tại trong thông báo bản quyền (copyright notice) của mình.

&copy; 2009 – <?php echo date('Y'); ?> YourSite.com

Để biết thêm các giải pháp nâng cao khác, hãy xem bài viết của chúng tôi về cách thêm Copyright Date tự động cập nhật trong WordPress .

45. Cách thay đổi tên đăng nhập (UserName) trong WordPress

WordPress cho phép bạn có thể dễ dàng thay đổi tên của người dùng, nhưng bạn không thể thay đổi Username (tên đăng nhập), tuy nhiên có hai cách để giải quyết vấn đề này, đó là:

Cách dễ nhất là sử dụng một plugin có tên là Username Changer . Sau khi kích hoạt plugin, hãy truy cập trang Users » Username Changer trong trang WordPress Admin của bạn.

Chọn tên đăng nhập mà bạn muốn thay đổi, sau đó nhập tên đăng nhập mới sẽ thay thế tài khoản cũ.

Để biết các phương pháp khác, hãy xem bài viết của chúng tôi về cách thay đổi tên đăng nhập trong WordPress.

46. ​​Cho phép người dùng thích hoặc không thích bình luận

Có lẽ bạn đã thấy có nhiều website nổi tiếng (như YouTube) cho phép người dùng thích và không thích bình luận. Việc này giúp cho người dùng tham gia vào việc bình luận trên website nhiều hơn.

Để làm được điều đó bạn cần cài đặt & kích hoạt plugin Comments Like Dislike, sau đó truy cập vào trang Comments » Comments Like Dislike để định cấu hình cài đặt cho plugin.

Để biết thêm chi tiết về cách sử dụng, hãy xem hướng dẫn của chúng tôi về cách cho phép người dùng thích hoặc không thích nhận xét trong WordPress .

47. Sao chép một bài đăng hoặc trang WordPress

Cách thủ công để sao chép một bài đăng là tạo một bài đăng hoặc trang mới và sau đó sao chép nội dung từ bài đăng cũ vào bài đăng mới. Tuy nhiên,cách này sẽ không sao chép đầy đủ các cài đặt bài đăng như danh mục, hình ảnh nổi bật & thẻ…

Cách hiệu quả hơn để làm điều này là sử dụng plugin Duplicate Post. Chỉ cần cài đặt và kích hoạt plugin và sau đó đi đến trang Posts » All Posts.

Bạn sẽ thấy được tùy chọn để sao chép một bài đăng (clone) hoặc tạo một bản nháp mới (new draft).

Để đọc hướng dẫn chi tiết hơn, hãy xem bài viết của chúng tôi về cách dễ dàng để sao chép bài đăng và trang trong WordPress chỉ bằng một cú nhấp chuột.

48. Cho phép người dùng gửi bài đăng lên website WordPress của bạn

Các tác giả trên website WordPress của bạn có thể đăng nhập vào tài khoản của họ và viết bài đăng. Nhưng nếu bạn muốn người dùng của mình có thể gửi bài đăng trực tiếp mà không cần tạo tài khoản thì sao?

Cách tốt nhất để làm điều này là tạo ra một form gửi bài lên blog, bằng cách sử dụng plugin WPForms. Bạn cần phải dùng phiên bản PRO của plugin để sử dụng addon post submission (gửi bài).

Sau khi kích hoạt, hãy truy cập trang WPForms »Addons để tải xuống và kích hoạt addon bài đăng (addon post submission).

Sau đó, bạn có thể truy cập vào trang WPForms »Add New và sau đó chọn ‘Blog post submission form’ làm template của bạn.

Khi bạn đã hoàn tất chỉnh sửa form theo ý muốn, bạn tiếp tục nhấp vào nút embed để sao chép code nhúng của form bạn đã làm. Bây giờ bạn có thể dán đoạn code này vào bất kỳ bài đăng hoặc trang WordPress nào để hiển thị form gửi bài đăng lên trên blog.

Bài đăng được gửi bởi người dùng sẽ được lưu trữ trong các bài đăng WordPress của bạn dưới dạng chờ xem xét. Sau đó bạn có thể xem lại, chỉnh sửa và xuất bản chúng.

Để biết hướng dẫn chi tiết hơn, hãy xem hướng dẫn của chúng tôi về cách cho phép người dùng gửi bài đăng lên website WordPress của bạn .

49. Tắt email thông báo bình luận trong WordPress

WordPress tự động gửi email thông báo khi ai đó để lại nhận xét hoặc khi nhận xét đang chờ bạn kiểm duyệt. Điều này thật thú vị khi bạn mới bắt đầu blog của mình, nhưng nó trở nên rất khó chịu sau một thời gian ngắn khi số lượng bình luật tăng cao.

Bạn có thể dễ dàng tắt chức năng thông báo qua email này bằng cách truy cập trang Settings » Discussion trong trang WordPress Admin và sau đó cuộn xuống phần ‘Email Me Whenever’. Bỏ chọn cả hai tùy chọn có trong mục Email Me Whenever và sau đó nhấp vào nút Save để lưu lại các thay đổi.

50. Thay đổi tên người gửi trong email gửi đi

Theo mặc định thì khi WordPress gửi email thông báo, nó sẽ sử dụng ‘WordPress‘ làm tên người gửi trong email. Tên người gửi này có vẻ không chuyên nghiệp và bạn có thể thay đổi nó thành tên người thật hoặc thành tiêu đề của website.

Bạn có thể dễ dàng thay đổi tên người gửi trong email thông báo bằng cách thêm đoạn code này vào file function của theme hoặc dùng plugin site-specific.

// Function to change email address

function wpb_sender_email( $original_email_address ) {
    return '[email protected]';
}

// Function to change sender name
function wpb_sender_name( $original_email_from ) {
	return 'Tim Smith';
}

// Hooking up our functions to WordPress filters 
add_filter( 'wp_mail_from', 'wpb_sender_email' );
add_filter( 'wp_mail_from_name', 'wpb_sender_name' );

Nếu bạn muốn sử dụng plugin hơn, hãy xem hướng dẫn của chúng tôi về cách thay đổi tên người gửi trong các email WordPress gửi đi .

51. Thay đổi Tác giả của Bài đăng WordPress

Bạn muốn thay đổi tác giả của một bài viết trên website WordPress của mình? Theo mặc định thì tùy chọn thay đổi tác giả bài viết bị ẩn trên màn hình chỉnh sửa bài đăng.

Bạn cần vào trang chỉnh sửa bài đăng mà bạn muốn thay đổi tên tác giả và sau đó nhấp vào nút Screen Options ở góc trên cùng bên phải của màn hình. Sau đó sẽ hiện một số tùy chọn cho trang chỉnh sửa bài đăng, bạn cần phải đánh dấu chọn vào mục Author.

Sau khi tích chọn mục Author thì sẽ xuất hiện một hộp thoại trong đó có các tác giả khác và bạn cần chọn tên tác giả mà bạn muốn gán vào bài đăng này.

Để biết thêm chi tiết, hãy xem bài viết của chúng tôi về cách thay đổi tác giả của một bài đăng trong WordPress .

52. Sắp xếp lại các mục trong trang chỉnh sửa bài đăng của WordPress

Đôi khi bạn nhìn các mục trong trang chỉnh sửa bài đăng và có cảm giác chúng không được sắp xếp hợp lý hoặc phần hình ảnh nổi bật ở một vị trí khó sử dụng? Nhiều người dùng không để ý đến vấn đề này tuy nhiên bạn hoàn toàn có thể sắp xếp lại các mục trong trang chỉnh sửa bài đăng dễ dàng, có thể thu gọn và kéo thả chúng để sắp xếp chúng sao cho hợp lý hơn theo ý thích cá nhân.

Để tìm hiểu thêm về vấn đề này, hãy xem bài viết hướng dẫn của chúng tôi về cách sắp xếp lại trang chỉnh sửa bài đăng trong WordPress .

53. Thay đổi số lượng bài viết hiển thị trên Blog

Theo mặc định thì WordPress chỉ hiển thị 10 bài đăng trên các blog và trang archive của website. Bạn có thể thay đổi số mặc định đó thành bất kỳ số nào bạn muốn.

Bạn cần truy cập vào trang Settings » Reading và sau đó cuộn xuống phần tùy chọn ‘Blog pages show at most’. Nhập số lượng bài đăng bạn muốn hiển thị trên blog & trang archive và sau đó nhấp vào nút Save để lưu lại thay đổi của mình.

54. Tự động Đóng phần Nhận xét của các Bài viết cũ

Đôi khi bạn kiểm tra và thấy một số bài viết rất cũ trên website nhận được nhiều bình luận spam, và chúng đến thường xuyên dù không có lí do rõ ràng. Cách để giải quyết vấn đề này nhanh chóng là đóng phần bình luận của các bài viết đã cũ trên website của bạn.

Đôi khi bạn sẽ nhận thấy rằng một số bài viết rất cũ trên website của bạn bắt đầu nhận được bình luận spam thường xuyên mà không có lý do rõ ràng. Một cách để giải quyết vấn đề này là đóng bình luận về các bài viết cũ hơn.

WordPress cho phép bạn có thể tinh chỉnh để tự động tắt bình luận trên các bài viết cũ, bằng cách truy cập vào trang Settings » Discussion và sau đó cuộn xuống phần ‘Other comment settings’. Bạn cần tích chọn tùy chọn Automatically close comments on articles older than … days . Tại phần … bạn cần nhập vào số ngày để WordPress biết được bài viết nào cần đóng bình luận.

Để tìm hiểu cách xử lý các bình luận spam, hãy xem các mẹo này để chống spam nhận xét trong WordPress .

55. Chia bài viết dài thành nhiều trang

Bạn muốn chia các bài viết dài thành các trang để người dùng có thể dễ dàng điều hướng chúng mà không cần cuộn quá nhiều? WordPress làm cho nó siêu dễ dàng bằng cách chỉ cần thêm đoạn code theo dõi nơi bạn muốn chia một bài đăng vào trang tiếp theo như sau:

<!––nextpage––>

WordPress sẽ thêm ngắt trang vào điểm mà bạn thêm đoạn code này và phần còn lại của bài đăng sẽ xuất hiện trên trang tiếp theo. Bạn có thể thêm code tương tự một lần nữa khi bạn muốn bắt đầu một trang khác, v.v.

Để biết hướng dẫn chi tiết hơn, hãy xem hướng dẫn của chúng tôi về cách chia bài viết WordPress thành nhiều trang.

Nếu bạn thích bài viết này, thì vui lòng đăng ký Kênh YouTube của chúng tôi để xem video hướng dẫn. Bạn cũng có thể tìm thấy chúng tôi trên TwitterFacebook.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

+