Hướng dẫn cài đặt và cấu hình W3 Total Cache cho WordPress

Mọi người muốn biết chúng tôi dùng công nghệ gì để WordPress load trang nhanh đến vậy không? Bên cạnh việc sử dụng hosting uy tín và plugin có mã nguồn sạch sẽ, bạn nên đảm bảo rằng mình sử dụng hệ thống cache được cấu hình chuẩn đi kèm với một hệ thống CDN (content delivery network). Đây là vấn đề mà nhiều người dùng WP rất quan tâm, do vậy chúng tôi đã quyết định viết một bài hướng dẫn chi tiết cách cài đặt và cấu hình W3 Total Cache cho người mới bắt đầu. Trong bài hướng dẫn này, chúng ta sẽ sử dụng plugin có tên W3 Total Cache.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chỉ cho bạn các bước cài đặt W3 Total Cache và cấu hình để tối ưu những tính năng của plugin này. Chúng tôi cũng sẽ chỉ cho bạn cách kết hợp W3 Total Cache với một dịch vụ CDN để giúp website của bạn load nhanh hơn nữa.

Trước khi bắt đầu, chúng tôi khuyên bạn nên kiểm tra tốc độ hiển thị website hiện tại bằng công cụ Google Page SpeedPingdom. Các công cụ này sẽ cho bạn biết trước và sau tối ưu kết quả như thế nào.

Dưới đây là ảnh chụp màn hình kết quả Pingdom của chúng tôi:

WPBeginner Pingdom ngày 21 tháng 11

Hãy bắt đầu với việc thiết lập W3 Total Cache.

Video hướng dẫn

Nếu bạn không thích video hoặc cần thêm hướng dẫn, hãy tiếp tục đọc ở dưới.

W3 Total Cache là gì?

W3 Total Cache là plugin cache cho WordPress nhanh nhất và đầy đủ nhất. Được tin tưởng bởi nhiều trang web nổi tiếng bao gồm: AT&T, Mashable, Smashing Magazine, WPBeginner và hàng triệu trang WordPress khác. W3 Total Cache cải thiện trải nghiệm người dùng của trang web của bạn bằng cách tăng tốc độ tải trang nhờ cache nội dung trang web trên server, giảm thời gian tải trang và tích hợp thêm CDN vào WP mà không cần quá đi sâu vào các thiết lập phức tạp.

Cài đặt W3 Total Cache trong WordPress

Trước khi cài đặt W3 Total Cache, bạn cần đảm bảo rằng bạn đã gỡ tất cả các plugin cache khác (ví dụ: WP Super Cache ). Nếu bạn không làm điều này chúng sẽ xung đột với nhau và bạn sẽ không thể kích hoạt plugin mới.

Chúng tôi đã có một bài viết hướng dẫn rất chi tiết cách cài đặt plugin WordPress, bạn có thể theo dõi và làm theo. Nếu chưa đọc, bạn chỉ cần làm theo các bước dưới đây:

Truy cập bảng điều khiển WordPress admin và nhấn vào  Plugins » Add New. Sau đó gõ vào ô tìm kiếm chữ “W3 Total Cache” và bạn sẽ thấy kết quả như hình :

Cài đặt plugin W3 Total Cache cho WordPress

Nhấp vào nút Install Now và sau đó kích hoạt plugin.

Cài đặt và cấu hình W3 Total Cache

W3 Total Cache là một plugin rất mạnh, vì vậy nó có số lượng thiết lập rất lớn. Đây vừa là điểm mạnh, đồng thời cũng là điểm yếu của plugin này. Đối với những người biết sử dụng các tùy chọn này, chúng là một mỏ vàng đúng nghĩa đen. Tuy nhiên đối với hầu hết người mới bắt đầu, việc có quá nhiều tùy chọn sẽ khiến bạn choáng ngợp. Chúng tôi sẽ điểm qua tất cả các thiết lập của W3 Total Cache một cách chi tiết để bạn có một số kiến thức cơ bản, sau đó bạn sẽ có thể cấu hình plugin này sao cho đúng và hiệu quả. Chúng ta sẽ bắt đầu với các thiết lập chung General Settings.

General Settings (General Settings)

Bạn có thể truy cập trang General Settings bằng cách nhấp vào nút menu Performance trong WordPress Admin Panel của bạn. Đây là nơi bạn sẽ thiết lập plugin bằng cách cấu hình các cài đặt cơ bản. Hãy chắc chắn rằng bạn đang ở trang General Settings chứ không phải trang Dashboard của nó (ở phía trên một chút như trong hình).

Trang cài đặt chung W3 Total Cache

Page Cache là gì?

Tùy chọn đầu tiên bạn nhìn thấy là Page Cache. Nó có nhiệm vụ tạo trang cache tĩnh cho mỗi trang được xem bởi người dùng. Kích hoạt chế độ này sẽ giảm thời gian nạp trang mỗi khi truy cập.

Bạn có thể quan sát cách thức hoạt động của Page cache ở hình sau đây:

Trang Cache là gì?

Giải thích: bạn có thể thấy khi một người dùng truy cập vào website của bạn, WordPress xử lý mã PHP và truy vấn vào MySQL Database sau đó PHP phân tích dữ liệu và xuất nội dung ra thành HTML hiển thị đến người dùng. Quá trình này sẽ chiếm tài nguyên trên server. Việc kích hoạt tính năng page cache, cho phép bạn sẽ bỏ qua giai đoạn tải dữ liệu từ server và thay vào đó lấy dữ liệu lưu của trang ở lần sửa đổi mới nhất khi người dùng yêu cầu truy cập tới nó.

Đối với shared hosting – lựa chọn phổ thông nhất cho người mới, phương thức Disk:Enhanced là lựa chọn tối ưu nhất. Bạn kích hoạt Page Cache bằng cách đánh dấu tích vào Enable.

Thiết lập Cache trang trong W3 Total Cache cho WordPress

Đa số người dùng, chỉ cần thiết lập như vậy là đủ để page cache làm việc, các tùy chọn có thể để mặc định là đã tối ưu cơ bản.

Do hướng dẫn này dành riêng cho người mới, chúng ta sẽ bỏ qua các thiết lập nâng cao. Chugns ta cũng sẽ bỏ qua các cài đặt về Minify, Database Cache, và Object Cache. Lý do đơn giản bởi vì không phải server nào cũng hỗ trợ tối ưu những phần này. Thiết lập tiếp theo là Browser Cache.

Browser Cache là gì?

Mỗi khi người dùng truy cập trang web, trình duyệt web của họ sẽ tải xuống tất cả các hình ảnh, tệp CSS, JavaScripts và các tệp tĩnh khác vào một thư mục tạm thời gọi là cache (bộ đệm) để nâng cao trải nghiệm người dùng. Với cách này khi người dùng duyệt đến trang tiếp theo, nó sẽ tải nhanh hơn rất nhiều vì tất cả các tệp tin ít thay đổi đều đã nằm trong bộ đệm của trình duyệt.

Tùy chọn Browser Cache của trình duyệt trong W3 Total Cache đặt giới hạn thời gian cho chức năng cache của trình duyệt. Ví dụ như bạn không thay đổi logo thường xuyên, như vậy có thể nói bạn sử dụng những files cố định này trong vòng 24h. Để thực hiện bạn tích vào ‘Enable’ dưới mục Browser Cache và nhấn nút Save all settings để lưu lại cài đặt. Bước kế tiếp, bạn sẽ được phép thiết lập thêm nhiều tùy chọn cho chức năng vừa bật lên ở trang Performance » Browser Cache.

Thiết lập tùy chọn Cache của trình duyệt trong W3 Total Cache

Như bạn có thể thấy trong hình trên, chúng tôi đã kích hoạt khá nhiều thứ trừ 404. Khi bạn lưu cài đặt, tất cả các chức năng sẽ tự hoạt động mà bạn không phải làm gì thêm.

Đây chính là những cài đặt mặc định trong bài viết hướng dẫn cách cài đặt WordPress miễn phí của chúng tôi.

CDN là gì?

CDN là viết tắt của Content Delivery Network cho phép bạn lưu trữ các file tĩnh của mình trên nhiều máy chủ ở khắp nơi trên thế giới thay vì chỉ có một máy chủ của riêng bạn. Điều nay cho phép bạn giảm tải gánh nặng lên server của mình và đồng thời tăng tốc cho website.

Chúng tôi đã tạo một infographic về CDN là gì và tại sao bạn cần CDN cho trang web WordPress của mình. Đây là một bài viết đáng để bạn lướt qua, bổ sung thêm kiến thức cho bản thân mình.

wtc hỗ trợ các hệ thống CDN lớn như MaxCDN, Amazon S3, Rackspace Cloud và Amazon Cloud Front. WPBeginner đang sử dụng MaxCDN (xem thêm tại sao chúng tôi lại sử dụng MaxCDN ). Phần này sẽ chỉ áp dụng cho các website đang sử dụng CDN, hoặc đang có kế hoạch sử dụng chúng trong tương lai. Nếu bạn nghĩ mình sẽ sử dụng CDN, chúng tôi gợi ý bạn nên dùng MaxCDN.

Đầu tiên, bạn cần tạo một Pull Zone trong bảng điều khiển của MaxCD. Hãy đăng nhập vào tài khoản MaxCDN, và nhấn vào Manage Zones, sau đó nhấn nút Create Pull Zone.

Trong màn hình tiếp theo bạn sẽ phải điền vào các thông tin về Pull Zone của MaxCDN.

Định cấu hình W3 Total Cache - Cài đặt MaxCDN

Ở bước tiếp theo, MaxCDN sẽ yêu cầu bạn điền thông tin chi tiết về pull zone.

  • Pull Zone Name: nhập tên cho pull zone.
  • Origin Server URL: Nhập địa chỉ website , bắt đầu với http:// và kết thúc bằng ký tự /
  • Custom CDN Domain: nhập các địa chỉ subdomain của bạn muốn sử dụng, vd: cdn.cunghocwp.com
  • Label: điền mô tả cho pull zone này.
  • Compression: kích hoạt tính năng nén, sẽ tiết kiệm băng thông vì vậy bạn nên check vào tùy chọn này.

Các cài đặt trông sẽ giống thế này :

Chi tiết vùng kéo MaxCDN

Để tạo pull zone bạn nhấn vào nút Create. Ở trang kế tiếp, bạn sẽ nhìn thấy một địa chỉ URL trông giống như sau “wpb.wpbeginner.netdna-cdn.com”, copy và lưu địa chỉ này vào notepad vì chúng ta sẽ sử dụng ở bước sau.

Như vậy việc tạo Pull Zone đã hoàn tất, tại bước này chúng ta cần tạo các content zone. Bạn truy cập vào quản trị MaxCDN, nhấn vào nút manage bên cạnh tên pull zone của bạn vừa tạo. Sau đó nhấn tiếp tab Settings.

Mục đích của việc tạo content zone là thêm subdomains, và điều này sẽ làm website của bạn trở nên thân thiện và chuyên nghiệp hơn. Để thực hiện, chúng ta nhấn vào nút “Custom Domains” và thêm nhiều subdomains nếu muốn như dưới đây:

MaxCDN Nhiều tên miền phụ

Sau khi điền thêm tùy biến domains, bạn nhấn nút Update.

Bước tiếp theo, bạn cài đặt CNAME records cho subdomains. Hầu hết những hosting chúng tôi khuyên dùng như Hostgator, Bluehost, … đều sử dụng cPanel để khách hàng có thể dễ dàng cấu hình cho website của mình.

Đăng nhập vào cPanel dashboard và sau đó nhấn vào Simple DNS Zone Editor trong phần Domains.

Định cấu hình W3 Total Cache - Thêm Bản ghi CNAME

Bạn nhìn thấy có 2 trường, lúc này bạn nhập tên subdomain mà trong bước trước bạn tạo content zone. Ví dụ, bạn đặt cdn là: cdn.wpbeginnner.com và cPanel sẽ tự động điền domain cho bạn. Trong ô CNAME bạn nhập URL cung cấp bởi MaxCDN khi bạn tạo pull zone. Đó chính là URL mà ban nãy chúng tôi yêu cầu bạn lưu lại vào notepad.

Định cấu hình W3 Total Cache - Thêm Bản ghi CNAME

Lặp lại thao tác cho những subdomains khác, chẳng hạn: cdn1, cdn2, ..Hãy nhớ rằng chỉ có ô name sẽ được phép thay đổi, ô CNAME luôn là URL được cung cấp bởi MaxCDN cho pull zone của bạn. Một khi bạn tạo CNAME records cho toàn bộ subdomains của mình, bây giờ chúng ta quay trở lại WordPress và cài đặt MaxCDN cho W3 Total Cache.

Truy cập Performance » General Settings, kéo thanh cuộn xuống dưới và tìm box cấu hình CDN. Check Enable và chọn MaxCDN trong menu CDN Type. Lưu lại bằng cách nhấn nút Save All Settings.

Kích hoạt MaxCDN trong W3 Total Cache

Sau khi lưu cấu hình bạn sẽ nhận được thông báo yêu cầu cung cấp thông tin “Authorization Key” và “Replace default hostname with”, đồng thời bạn cần lựa chọn một pull zone. Nhấn vào liên kết “Specify it here” và plugin sẽ chuyển đến trang CDN.

W3 Total Cache chỉ định cài đặt cho MaxCDN

Trang tiếp theo mở ra, bạn nhấn vào nút ‘Authorize’, sau đó bạn sẽ được đưa tới website của MaxCDN, nơi cho phép bạn tạo authorization key. Hãy copy và dán key này vào phần cấu hình W3 Total Cache ở trên. Tại trường “Replace site’s host name with” chúng ta nhập tên subdomains mà ban nãy chúng ta đã tạo.

Nhập khóa API MaxCDN và thiết lập tên máy chủ trong W3 Total Cache

Lưu mọi cài đặt vậy là xong. Như vậy website đã được cấu hình thành công, nội dung và các files tĩnh được lưu trữ bởi MaxCDN. Nếu bạn load trang web, sẽ thấy đường dẫn ảnh hiển thị trên website được lấy từ CDN subdomain thay vì website của mình. Ví dụ:

https://www.wpbeginner.com/wp-content/uploads/2010/08/w3totalcachecdnconfig.gif

sẽ được thay thế bằng:

http://cdn.wpbeginner.com/wp-content/uploads/2010/08/w3totalcachecdnconfig.gif

Bây giờ nếu bất kỳ file nào của bạn không được tải từ CDN, điều đó có thể do bạn chưa thiết lập phần đuôi của nó trong W3 Total Cache. Chúng tôi đã phải làm điều tương tự cho plugin OIO Publisher mà chúng tôi sử dụng để phân phối quảng cáo. Nếu bạn vào trang cài đặt CDN, bạn sẽ thấy tùy chọn Advanced:

Cài đặt CDN nâng cao trong W3 Total Cache

Ở đây bạn chỉ cần tất cả những files/folders mà bạn muốn sử dụng với CDN, chúng sẽ được hệ thống CDN cache lại. Nếu bạn để ý, ở đây cũng có một danh sách cho “rejected file”. Nếu bạn đang thực hiện thay đổi trên một file nào đó, bạn có thể thêm nó vào danh sách “rejected file” này. Còn trong trường hợp bạn muốn dọn sạch tất cả cache để lấy cache mới, bạn có thể thực hiện nó thông qua bảng điều khiển của MaxCDN.

Những thứ mà chúng tôi đã trình bày trên đây sẽ hoạt động tốt trên hầu hết các web hosting. Tuy nhiên, W3 Total Cache đi kèm với nhiều tùy chọn khác. Chúng tôi sẽ cố gắng hết sức để giải thích chúng là gì và tại sao chúng tôi không kích hoạt chúng trên tất cả các trang web mà với từng trang riêng biệt chúng tôi có những thiết lập khác nhau.

Minify

Minify đơn giản là giảm kích thước các file của bạn để tiết kiệm cho bạn từng kilobyte mà bạn có thể. Tuy nhiên, đôi khi công sức để tạo các file đã rút gọn (minify) đó có thể lớn hơn việc lưu trữ chúng. Chúng tôi không nói rằng chức năng minify không có tác dụng, chúng tôi chỉ đơn giản nói rằng nó có thể không phù hợp cho tất cả các website. Chúng tôi đã nghe khá nhiều người dùng phàn nàn về chức năng này gây ra lỗi vặt và nhà cung cấp hosting( HostGator ) đã khuyên chúng tôi nên bỏ qua việc này. Nếu bạn giống như chúng tôi (không biết nhiều về việc cấu hình server), thì hãy lắng nghe những lời khuyên từ nhà cung cấp web hosting của bạn.

Database Caching

Database Caching giúp giảm tải cho server bằng cách lưu lại kết quả của các truy vấn SQL. Điều này giúp loại bỏ thời gian xử lý các truy vấn cơ sở dữ liệu (có thể không quá nhiều đối với các trang web nhỏ). Khi chúng tôi bắt đầu sử dụng tính năng này, dường như nó làm máy chủ của chúng tôi quá tải. Nhà cung cấp hosting đề nghị chúng tôi tắt nó đi. Thay vào đó, họ bật tính năng SQL caching của riêng họ lên.

Phải nhấn mạnh một lần nữa, tùy chọn này không dành cho tất cả mọi người. Bạn có thể bật lên và thử xem nó ảnh hưởng thế nào đến tốc độ tải trang. Nếu tốc độ không được cải thiện quá nhiều, hãy tắt nó đi, hầu hết các shared hosting không khuyến khích tính năng này đâu.

Object Caching

Nếu bạn có một trang web tương đối phức tạp thì việc sử dụng object caching sẽ giúp ích đôi chút. Tính năng này phù hợp khi website của bạn có những truy cấn cơ sở dữ liệu phức tạp, tốn nhiều thời gian để xử lý. Nếu bạn nằm trong hầu hết những người mới làm quen thì hãy đừng bận tâm đến nó.

Sau khi đã hoàn thành việc cấu hình, giờ đã đến lúc bạn tạo bản sao lưu cho các thiết lập của W3 Total Cache. Để thực hiện bạn quay trở lại trang cài đặt W3 Total Cache và sử dụng tính năng Import / Export Settings.

Chúng tôi hy vọng rằng bạn thấy bài viết này hữu ích. Đối với những người dùng vẫn chưa hiểu rõ về khái niệm CDN, chúng tôi khuyên bạn rất nên thử một lần. CDN làm việc song song với web host để giảm tải quá trình lấy dữ liệu trên server của bạn và giúp website tăng tốc đáng kể. Chúng tôi đang sử dụng MaxCDN và chúng tôi khuyên bạn cũng nên làm như vậy. (Hãy thử MaxCDN chỉ một tháng, và bạn sẽ thấy lý do tại sao chúng tôi đề xuất họ).

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

+